Chi Cục Bảo vệ thực vật Phú Yên. | Tin tức | Văn bản | QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN DỊCH HẠI CÂY TRỒNG
 Menu Chính
File Văn bản mới
  QUY HOẠCH VÙNG SX RAT TẠI PHÚ YÊN
  QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN DỊCH HẠI CÂY T
  Standard Evaluation System for Rice SES
  HỆ THỐNG TIÊU CHUẢN ĐÁNH GIÁ CHO CÂY LÚA-Standard Evaluation System for Rice (SES)
  THÔNG TƯ Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật
TÌM KIẾM
Google
Từ Điển Vdict

Tra theo từ điển:


Lịch
Tháng Hai 2012
T2T3T4T5T6T7CN
    1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 25 26
27 28 29        
 <  > 
ThôngTin Cần Biết

Bảng giá thuốc BVTV

Loại thuốc

GiáTiền(1.000đ)

S

A

A

C

 V
Tp

Nguồn Đại lý xxx  
Địa chỉ:zzz-TP Tuy Hòa

Bảng giá  phân bón

Loại phân

Giátiền(1.000đ)

Urea

Lân

Kali

DAP

NPK

 Nguồn Đại lý xxx
Địa chỉ:zzz-TP Tuy Hòa

 
Tin tức » Văn bản 23.02.2012 03:55
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN DỊCH HẠI CÂY TRỒNG
29.12.2010 14:44

QCVN 01-38 : 2010/BNNPTNT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 71/2010/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 12 năm 2010.Quy chuẩn này thay thế cho QĐ 82/2003/BNN (Xem đầy đủ tại mục Download văn bản)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định những nguyên tắc, nội dung áp dụng trong công tác điều tra phát hiện dịch hại chủ yếu và sinh vật có ích trong từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây trồng chính ở từng địa phương.

Đối với những cây trồng mới phải điều tra theo dõi thành phần dịch hại, sinh vật có ích; sau đó xác định các loại dịch hại chính, chủ yếu và sinh vật có ích chính;

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này bắt buộc áp dụng trong Hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật có liên quan đến điều tra, phát hiện dịch hại cây trồng tại Việt Nam.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Dịch hại là bất cứ loài, chủng hoặc dạng sinh học thực vật, động vật hoặc vi sinh vật nào gây hại cho thực vật hoặc sản phẩm thực vật bao gồm: côn trùng, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, vi rút, phytophasma, cỏ dại, chuột và các sinh vật khác gây hại tài nguyên thực vật.

1.3.2. Dịch hại chính là những sinh vật thường xuyên xuất hiện phổ biến và hại nặng hàng vụ, hàng năm ở địa phương.

1.3.3. Dịch hại chủ yếu là những dịch hại chính, mà tại thời điểm điều tra có mức độ gây hại cao hoặc khả năng lây lan nhanh, phân bố rộng trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi.

1.3.4. Yếu tố điều tra chính là các yếu tố đại diện có liên quan đến dịch hại, bao gồm yếu tố giống, thời vụ, thâm canh, địa hình, tập quán canh tác, giai đoạn sinh trưởng của cây trồng

1.3.5. Khu vực điều tra là khu đồng, vườn, rừng (ô tiêu chuẩn) đại diện cho các yếu tố điều tra và được chọn cố định để điều tra ngay từ đầu vụ hoặc đầu năm.

1.3.6. Mẫu điều tra là số lượng cây hoặc bộ phận của cây trồng (lá, thân, cành, củ, quả, rễ, …)  trên đơn vị điểm điều tra.

1.3.7. Điểm điều tra là điểm được bố trí ngẫu nhiên nằm trong khu vực điều tra.

1.3.8. Mật độ dịch hại là số lượng cá thể dịch hại trên một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị đối tượng khảo sát.

1.3.9. Tỷ lệ bệnh hoặc tỷ lệ hại là số lượng cá thể bị hại tính theo phần trăm (%) so với tổng số các cá thể điều tra trong quần thể.

1.3.10. Chỉ số bệnh hoặc chỉ số hại là đại lượng đặc trưng cho mức độ bị hại của cây trồng được biểu thị bằng phần trăm (%).

1.3.11. Sinh vật có ích (thiên địch) bao gồm vi rút, vi khuẩn, tuyến trùng, nấm, côn trùng, động vật và các sinh vật khác có tác dụng hạn chế tác hại của dịch hại đối với tài nguyên thực vật.

1.3.12. Điều tra định kỳ là hoạt động điều tra thường xuyên của cán bộ bảo vệ thực vật trong khoảng thời gian định trước trên tuyến điều tra thuộc khu vực điều tra nhằm nắm được diễn biến của dịch hại cây trồng và thiên địch của chúng.

1.3.13. Điều tra bổ sung là mở rộng tuyến điều tra hoặc tăng số lần điều tra vào các thời kỳ xung yếu của cây trồng và dịch hại đặc thù của vùng sinh thái hoặc trong vùng dịch, vùng đệm, vùng bị dịch uy hiếp, nhằm xác định chính xác thời gian phát sinh, diện phân bố và mức độ gây hại của dịch hại chủ yếu trên các cây trồng chính ở địa phương, cũng như sự lây lan hoặc tái phát dịch.

1.3.14. Tuyến điều tra được xác định theo một lịch trình đã định sẵn ở khu vực điều tra nhằm thỏa mãn các yếu tố điều tra chính của địa phương.

1.3.15. Diện tích nhiễm dịch hại là diện tích có mật độ, tỷ lệ dịch hại từ 50% trở lên theo mức quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này về mật độ sâu, tỷ lệ bệnh để thống kê diện tích.

1.3.16. Hình chiếu tán lá là hình chiếu của tán lá cây vuông góc xuống mặt đất.

1.3.17. Cành điều tra là đoạn cành có chiều dài 20 – 100cm (tùy theo mỗi loại cây) dùng để điều tra dịch hại cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, cây lâm nghiệp.

1.3.18. Đọt điều tra là phần chồi non của cây để tiến hành điều tra các loại dịch hại (nhện lông nhung, bọ trĩ, rệp, …).

1.3.19. Cây trồng mới là những loại cây trồng mới được trồng ở địa phương và có triển vọng phát triển thành cây trồng chính.

1.3.20. Dịch hại nguy hiểm là dịch hại có khả năng gây hại nghiêm trọng đến tài nguyên thực vật, dễ lây lan bùng phát thành dịch và khó diệt trừ thuộc danh mục các dịch hại phải công bố dịch hoặc danh mục các dịch hại nguy hiểm của thực vật.

1.3.21. Vùng dịch là nơi đang có dịch hại nguy hiểm phát sinh, gây hại và đã được cấp có thẩm quyền công bố dịch và còn hiệu lực. Vùng bị dịch uy hiếp là vùng ngoại vi bao quanh vùng có dịch hoặc vùng tiếp giáp với vùng có dịch ở biên giới của nước láng giềng đã được cơ quan bảo vệ thực vật có thẩm quyền xác định trong phạm vi nhất định tuỳ theo từng dịch hại. Vùng đệm là vùng ngoại vi bao quanh vùng bị dịch uy hiếp đã được cơ quan bảo vệ thực vật có thẩm quyền xác định trong phạm vi nhất định tuỳ theo từng dịch hại.






 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


Những bản tin khác:



Lên đầu trang
Thông báo

ĐỀ TÀI KHOA HỌC BVTV -2011
Các Trạm BVTV có nhu cầu đăng ký đề tài KH năm 2011 liên hệ phòng Kỹ thuật. Các đề tài đã triển khai vụ ĐX 10-11 cần hoàn chỉnh hồ sơ và báo cáo cuối vụ. Hội thảo khoa học BVTV năm 2011 sẽ được tổ chức vào tháng 10.2011 sau khi vụ HT 11 kết thúc.

Đăng ký nhận tin
Email của bạn

Định dạng tin

Bài viết được quan tâm
CỤC BVTV LÀM VIỆC VỚI JIRCAS VỀ DỰ ÁN BỌ DỪA TẠI PHÚ YÊN
10 bài viết mới
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 08
CỤC BVTV LÀM VIỆC VỚI JIRCAS VỀ DỰ ÁN BỌ DỪA TẠI PHÚ YÊN
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 07
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 06
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 5
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 04
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI CÂY TRỒNG VỤ ĐÔNG XUÂN 2011 – 2012 GIAI ĐOẠN TRƯỚC, TRONG VÀ SAU TẾT NGUYÊN ĐÁN
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 03
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 02
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 01
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN NHỆN GIÉ HẠI LÚA
QUY ĐỊNH VỀ THỐNG KÊ DIỆN TÍCH NHIỄM VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU BÁO CÁO
CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG CỦA LÚA
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI 7 NGÀY SỐ 52
LUẬT VIÊN CHỨC 2010
Liên Kết
Đang khởi tạo các Logo...

Đặt logo của bạn ở đây!
Thời Tiết
HÔM NAY
23oc - 32oc
quang mây, trời nắng, gió nhẹ
Độ ẩm: 76%
© Copyright 2008 - 2011 | Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật Phú Yên.
48A - Nguyễn Tất Thành - Phường 2 - TP.Tuy Hòa - T.Phú Yên. | Tel: (84.057)3822454 - Fax: (84.57)3836238 - (84.057)3822454