DANH MỤC THUỐC TRỪ RẦY - CỤC BVTV
27.07.2010 09:05
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010 /TT –BNNPTNT ngày 26 tháng3 năm 2010 của Bộ trưởng Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn tạm thời các biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa )
DANH MỤC CÁC HOẠT CHẤT PHỔ BIẾN TRỪ RẦY (TRONG ĐÓ CÓ RẦY LƯNG TRẮNG) HẠI LÚA
1. Hoạt chất Dinotefuran - Nhóm thuốc Neonicotinoid. - Nhóm độc III (WHO). - Thuốc có tác dụng tiếp xúc và nội hấp. - Thuốc có hiệu quả cao khi phòng trừ rầy non và rầy trưởng thành và có thể bảo vệ cây lúa non 5 ngày sau khi phun thuốc. Hiệu lực của thuốc thể hiện rõ ngày sau vài giờ phun thuốc. - Lượng dùng: Thuốc dạng 20WP dùng 50-100 g/ha. Lượng nước phun là 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 2. Hoạt chất Clothanindin. - Nhóm thuốc Neonicotinoid. - Nhóm độc III (WHO). - Thuốc có tác dụng nội hấp. - Thuốc có hiệu quả cao khi phòng trừ rầy non và rầy trưởng thành và có thể bảo vệ cây lúa non 5 ngày sau khi phun thuốc. - Lượng dùng: Thuốc dạng 16WGS dùng 140 g/ha. Lượng nước phun là 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 3. Hoạt chất Thiamethoxam - Nhóm thuốc Neonicotinoid. - Nhóm độc III (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và lưu dẫn. Khi phun vào cây thuốc được hấp thu nhanh vào cây và có tính hướng ngọn. - Thuốc diệt trừ nhanh rầy non và rầy trưởng thành. - Liều lượng sử dụng: Dạng 25 WG dùng 25 - 80 g/ha. Lượng nước phun là 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 4. Hoạt chất Pymetrozine - Nhóm thuốc Pyridine azomethine. - Nhóm độc III (WHO). - Thuốc có tác dụng nội hấp, làm ngưng hoạt động của hệ tiêu hoá. - Lượng dùng: Thuốc dạng 50WG dùng 300 g/ha. Lượng nước phun là 480 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 5. Hoạt chất Imidacloprid - Nhóm Neonicotionoid. - Nhóm độc II (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và lưu dẫn. Khi phun vào cây thuốc được hấp thu nhanh chóng và có tính hướng ngọn. - Thuốc diệt trừ nhanh rầy non và rầy trưởng thành. - Lượng dùng: Thuốc dạng 100 SL dùng 0,4- 0,5 L/ha pha trong 400 lít nuớc. Thuốc dạng 10 WP, 100 WP dùng 0,4- 0,5 kg/ha pha trong 400 L nước. Thuốc ở dạng 700 WG dùng 40 g/ pha trong 400 L nước. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 6. Hoạt chất Fenobucarb - Nhóm thuốc Carbamate. - Nhóm độc II (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc, không lưu dẫn. - Thuốc diệt rầy non và rầy trưởng thành, không diệt trứng. - Liều lượng sử dụng: 1,5 - 2,0 L /ha, pha trong 400 L nước. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 7. Hoạt chất Isoprocarb - Nhóm thuốc Carbamate. - Nhóm độc II (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc có tính xông hơi nhẹ. - Lượng dùng: Thuốc dạng 20 EC dùng 1,5-2,0 L/ha pha trong 400 L nước. Thuốc dạng 25WP dùng 1,5-2,0 kg /ha pha trong 400 L nước. Thuốc dạng 50WP dùng 0,7-1,0 kg/ha pha trong 400 L nước. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 8. Hoạt chất Abamectin - Nhóm thuốc Avermectin. - Nhóm độc Ib (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc. - Thuốc có tác dụng trừ rầy non và rầy trưởng thành hiệu quả cao. - Lượng dùng: dạng 1.8EC: 0.25 – 0.5 lít/ha; dạng 3.6EC: 0.2 – 0.4 lít/ha. Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
9. Hoạt chất Fipronil. - Nhóm thuốc Phenyl pyrazoles. - Nhóm độc II (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc. - Lượng dùng: dạng 0.3G: 10 kg/ha; dạng 5SC: 0.4 – 0.5 lít/ha; dạng 800WG: 25- 30 g/ha. Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun hoặc rải thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 10. Hoạt chất Chlorpyrifos Methyl. - Nhóm thuốc Organophosphate. - Nhóm độc II (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc. - Thuốc có tác dụng xử lý hạt giống. - Lượng dùng: dạng 40EC: 25ml/ 20 lít nước/ 15- 20 kg.hạt giống. Ngâm hạt giống vào trong dung dịch thuốc từ 12-14 giờ, sau đó vớt ra ủ bình thường. 11. Hoạt chất Chlorpyrifos Ethyl. - Nhóm thuốc Organophosphate - Nhóm độc II (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc. - Lượng dùng: 0.4 – 0.6 kg/ha; Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 12. Hoạt chất Acetamiprid. - Nhóm thuốc Neonicotinoid - Nhóm độc II (WHO). - Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc. - Lượng dùng: dạng 200WP: 300 - 500 g/ha; dạng 200EC: 300 - 400 ml/ha; Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ. 13. Hoạt chất Buprofezin - Nhóm điều tiết sinh trưởng côn trùng - Nhóm độc III (WHO) - Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc, xông hơi yếu không lưu dẫn. Thuốc kiềm hãm tổng hợp chitin, cản trở quá trình lột xác của rầy non, làm rầy non bị chết. Thuốc không diệt được rầy trưởng thành nhưng làm hạn chế khả năng đẻ trứng của chúng. Hiệu lực của thuốc thể hiện chậm (sau 2-3 ngày khi rầy non lột xác mới chết nhưng thời gian duy trì hiệu lực kéo dài). - Lượng dùng: Thuốc ở dạng 10 WP hoặc 10 BTN dùng 1,0 - 1,2 kg/ ha pha trong 400 L nước. Thuốc ở dạng 25 WP dùng 0,6 kg/ha pha trong 400 L nước. Chú ý : Phun thuốc khi rầy non mới nở, rầy tuổi còn nhỏ. 14. Có thể dùng các loại thuốc BVTV có chứa hỗn hợp các hoạt chất trên như trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam.
THÔNG TIN BỔ SUNG VỀ CÁC HOẠT CHẤT TRỪ RẦY Hoạt chất fenobucard: Các tên thương mại: Bassa 50EC, Bassan 50EC, Bascide 50EC, Vibasa 50ND, Excel Basa 50ND, DiBacide 50EC. Tác động tiếp xúc, vị độc thích hợp cho việc dập dịch khi rầy có mật độ cao do hiệu lực trừ rầy cao và nhanh. Thuốc diệt rầy non và rầy trưởng thành không diệt trứng nên hiệu lực thuốc không kéo dài. Nếu mật số rầy cao phải phun 2 - 3 lần cách nhau 5 - 7 ngày hiệu quả sẽ cao hơn. Liều dùng pha 30 - 40 ml thuốc/ bình 8 lít. Phun ướt đều cây lúa tối thiểu 5 bình 8 lít cho 1.000 m2. Phun kỹ ở gốc lúa nơi rầy thường trú ẩn. Phun sớm khi rầy ở tuổi nhỏ (rầy cám). Hoạt chất isoprocard: Các tên thương mại: Vimipc 20ND, 25BTN, Mipcide 20EC, 50WP, Capcin 20EC, 25WP, Tigicarb 20EC, 25WP... Thuốc tác động tiếp xúc, vị độc và xông hơi. Có hai dạng thuốc nhũ dầu và bột thấm nước. Hiệu lực trừ rầy non cao và nhanh, không diệt trứng, nếu mật số rầy cao phun 2 - 3 lần. Liều dùng 20EC từ 2 - 2,5 lít/ha, pha 40 - 50 ml thuốc/bình 8 lít. Liều dùng 25WP 1 - 1,5 kg/ha pha 20 - 30 g/ bình 8 lít. Phun tối thiểu 5 bình 8 lít cho 1.000 m2. Hoạt chất buprofezin: Các tên thương mại: Viappla 10BTN, Applaud 10WP, 25SC, Butyl 10WP, 400SC, Encofezin 10WP, Difluent 10WP, 25WP... Thuốc có tác động ức chế sự hình thành chất kitin làm rầy chết trong thời kỳ lột xác. Hiệu lực 3 - 7 ngày và kéo dài trên 20 ngày. Thuốc làm giảm khả năng đẻ trứng, giảm khả năng nở trứng. Không diệt rầy trưởng thành nên phải phun thuốc sớm lúc rầy tuổi 1 - 2. Liều dùng 10WP 1 kg/ha. Pha 20 g thuốc/bình 8 lít. Phun tối thiểu 5 bình 8 lít cho 1.000 m2. Liều dùng 25SC (WP) 0.5 lít (kg)/ha. Pha 10 ml (g)/bình 8 lít. Hoạt chất etofenprox: Các tên thương mại: Trebon 10EC, 20WP, 30EC. Thuốc thế hệ mới có tác động tiếp xúc, vị độc. Hiệu lực trừ rầy cao, không gây sự tái phát rầy. Liều dùng 10EC là 0,75 -1 lít/ha. Pha 15 - 20 ml thuốc/bình 8 lít. Phun tối thiểu 5 bình 8 lít cho 1.000 m2. Hoạt chất imidacloprid: Các tên thương mại: Vicondor 50EC, Admire 50EC, Confidor 100SL, 700WG, Armada 50EC... Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và nội hấp. Tiêu diệt nhanh rầy non và rầy trưởng thành. Có hai dạng thuốc nhũ dầu và bột thấm nước. Liều dùng 50EC 0,4 - 0,5 lít/ha, pha 8 - 10 ml thuốc/bình 8 lít. Phun tối thiểu 5 bình 8 lít cho 1.000 m2. Hoạt chất thiamethoxam: Các tên thương mại: Actara 25WDG, AnfazaWDG, Amira 25WDG, Asara Super 250WDG... Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và nội hấp mạnh. Tiêu diệt rầy non, rầy trưởng thành và trứng mới nở. Liều dùng 25WDG từ 25 - 80 g/ha, pha tối thiểu 1 g thuốc/bình 8 lít. Phun 4 bình 8 lít cho 1.000 m2. Tùy thuộc mật số rầy và lúa kín hàng nên tăng lượng nước phun thì hiệu quả mới cao. Hoạt chất buprofezin + fenobucard: Các tên thương mại: Applaud-Bas 27BTN... Thuốc có tác động làm ung thối trứng, diệt rầy non lẫn rầy trưởng thành. Hiệu lực nhanh và kéo dài. Liều dùng 1 - 1,2 kg/ha, pha 20 - 25 g thuốc/ bình 8 lít. Phun tối thiểu 5 bình 8 lít cho 1.000 m2. Hoạt chất buprofezin + isoprocard: Các tên thương mại: Applaud-Mipc 25BHN, Apromip 25WP... Thuốc có tác động làm ung thối trứng, diệt rầy non lẫn rầy trưởng thành. Hiệu lực nhanh và kéo dài. Liều dùng 1,2 - 1,5 kg/hecta, pha 25 - 30 g thuốc/bình 8 lít. Phun tối thiểu 5 bình 8 lít cho 1.000 m2. Một số hoạt chất khác mới đăng ký trừ rầy nhưng chưa được dùng rộng rãi lắm như: clothianidin tên thương mại là Dantotsu 16WSG; dinotefuran tên thương mại là Oshin 20WP (theo đánh giá nhiều nông dân thì thuốc có hiệu quả cao); ethiprole tên thương mại là Curbix 100SC. ó |
|