TỔNG KẾT MÔ HÌNH CNDRD VỤ ĐX 08-09
17.04.2009 15:13
Mô hình CNDRD do Chi cục BVTV ,Cty CP BVTV AG và Viện BVTV phối hợp thực hiện.
BÁO CÁO TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH CÙNG NÔNG DÂN RA ĐỒNG TẠI PHÚ YÊN VỤ ĐÔNG XUÂN 2008-2009 I. GIỚI THIỆU CHUNG: 1. Mục đích, ý nghĩa: - Chương trình “Cùng Nông Dân Ra Đồng” là một mô hình cụ thể hóa chủ trương của Đảng và Nhà Nước về chính sách “Tam Nông”, là cầu nối giữa bà con nông dân với các nhà khoa học trong công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật. - Cán bộ kỹ thuật cùng với nông dân thực hiện các tiến bộ kỹ thuật trong quá trình canh tác lúa. Từ đó, giúp bà con thay đổi dần những tập quán canh tác chưa phù hợp. Nhằm giảm bớt các chi phí, tăng năng suất, và cuối cùng là nâng cao hiệu quả kinh tế. - Ngoài việc cung cấp cho bà con một giải pháp quản lý đồng ruộng hiệu quả và bền vững. Mô hình còn giúp bà con ý thức được trách nhiệm về bảo vệ sức khỏe và môi trường. - Nông dân tham gia mô hình sẽ là hạt nhân trong việc tuyên truyền và nhân rộng các tiến bộ kỹ thuật trong thời gian tới. 2. Địa điểm thực hiện mô hình: Vụ Đông Xuân 2008-2009 chương trình triển khai thực hiện 02 mô hình: - Mô hình Hòa Thành: thuộc xã Hòa Thành, huyện Đông Hòa; với diện tích 6,5 ha, gồm 47 hộ nông dân tham gia. - Mô hình Hòa Trị: thuộc xã Hòa Trị, huyện Phú Hòa; với diện tích 10 ha, gồm 85 hộ nông dân tham gia. 3. Thành phần tham gia mô hình: - Nhà khoa học – Viện Bảo Vệ Thực Vật: xây dựng quy trình canh tác, đưa ra các giải pháp quản lý đồng ruộng. - Nhà quản lý – Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật Phú Yên: chỉ đạo và triển khai thực hiện. - Nhà doanh nghiệp - Công ty CP Bảo Vệ Thực Vật An Giang: hỗ trợ về nhân lực và vật lực giúp bà con nông dân thực hiện mô hình - Nhà nông - 132 hộ nông dân tham gia tại 02 mô hình: là những người trực tiếp thực hiện các quy trình canh tác, và các giải pháp quản lý đồng ruộng. (Trong suốt quá trình thực hiện, các quy trình và các giải pháp này đều được 04 nhà trao đổi thảo luận, và thống nhất thực hiện). - Hợp tác xã – HTX Hòa Thành Tây và HTX NN Hòa Trị 1: với vai trò rất quan trọng, vừa là nhà khoa học, vừa là nhà quản lý, vừa là nhà doanh nghiệp, và đồng thời cũng là nhà nông cùng đồng hành với chương trình trong suốt vụ. 4. Tổ chức thực hiện: - Tập huấn đầu vụ: hướng dẫn các quy trình canh tác lúa như kỹ thuật làm đất, kỹ thuật bón phân, kỹ thuật ngâm ủ và xử lý giống, kỹ thuật sạ thưa, sạ hàng, các biện pháp quản lý cỏ dại và sâu bệnh giai đoạn đầu vụ,… - Tập huấn giữa vụ: hướng dẫn cách bón phân cân đối (theo bảng so màu lá) và các biện pháp quản lý dịch hại giai đoạn giữa vụ đến cuối vụ - Hội thảo đầu bờ: được thực hiện thường xuyên, linh hoạt nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh trong suốt vụ. - Tổng kết cuối vụ: đánh giá năng suất, so sánh chi phí, tính toán hiệu quả kinh tế. Rút kinh nghiệm, đưa ra quy trình và giải pháp hiệu quả nhất. - Cùng ăn, cùng ở, cùng làm: trong suốt vụ lúa, từ khâu làm đất, bón phân, ngâm ủ giống, gieo sạ,… quản lý dịch hại,… cho đến khi thu hoạch, các cán bộ kỹ thuật của Viện BVTV, Chi cục BVTV, và Công ty BVTV An Giang luôn sát cánh cùng bà con nông dân túc trực trên đồng ruộng hướng dẫn cho bà con áp dụng đúng quy trình và các giải pháp. Vận động bà con cùng thăm đồng, thường xuyên kiểm tra dịch hại, cùng bàn bạc và thực hiện các giải pháp bảo vệ cây lúa trên ruộng mô hình. 5. Các giải pháp kỹ thuật chính: - Lịch thời vụ: tuân thủ lịch thời vụ, gieo sạ đồng loạt, tập trung o MH Hòa Thành: sạ ngày 17 và 18/12/2008. o MH Hòa Trị: sạ ngày 23 và 24/12/2008. - Sử dụng giống: o Dùng giống xác nhận: MH Hòa Thành sử dụng giống: HDB6, ĐV108, ML213, TBR1,… MH Hòa Trị sử dụng giống: ML 68, ĐV108,… o Sạ thưa hợp lý: chỉ sử dụng lượng giống 6-7 kg/sào, và áp dụng kỹ thuật sạ hàng. o Xử lý hạt giống bằng Cruiser plus ngừa bọ trĩ và rầy nâu đầu vụ, giúp bộ rễ phát triển tốt, đẻ nhánh tập trung, tăng khả năng chống chịu khi gặp điều kiện ngoại cảnh bất lợi, giúp cây lúa khỏe hơn. - Quy trình bón phân: sử dụng phân đơn, bón cân đối theo nhu cầu của cây lúa, hạn chế bón thừa đạm (theo quy trình 3 giảm 3 tăng) - Quản lý dịch hại: áp dụng theo quy trình quản lý dich hại tổng hợp o Điều tra thăm đồng thường xuyên, theo dõi diễn biến dịch hại trên đồng ruộng. o Đặt bẫy đèn và bẫy dính để dự báo trước các đối tượng sâu rầy có thể xuất hiện trên ruộng. o Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng, hạn chế bớt việc sử dụng thuốc tràn lan vừa không hiệu quả vừa ảnh hưởng môi trường. 6. Thuận lợi và khó khăn: - Thuận lợi: o Chương trình nhận được sự hưởng ứng và ủng hộ nhiệt tình từ bà con nông dân và ban ngành địa phương. o Có hệ thống hợp tác xã nông nghiệp quản lý đồng ruộng nên các công tác triển khai thực hiện được nhanh chóng kịp thời. o Từ đầu vụ bà con nông dân tham gia mô hình rất phấn khởi vì được sự quan tâm hỗ trợ của các Hợp tác xã: HTX Hòa Trị tặng giống xác nhận, HTX Hòa Thành bán nợ phân bón đến cuối vụ. - Khó khăn: o Nguyên nhân chủ quan: diện tích lúa bình quân quá nhỏ (2-4 sào/hộ), số lượng nông dân quá đông (85hộ/10ha) gây khó khăn trong việc triển khai thực hiện các giải pháp. Mặt khác, lúa sản xuất dùng để ăn chưa phải là lúa hàng hóa, nên nông dân chưa thực sự quan tâm đầu tư đúng mức. Chính vì thế một số nông dân còn có tâm lý ỉ lại và giao phó cho cán bộ kỹ thuật. o Nguyên nhân khách quan: § Mưa lụt kéo dài gây ngập úng suốt thời gian gieo sạ, nên 100% diện tích MH Hòa Trị phải sạ lại 2-3 lần, nhiều hộ ở MH Hòa Thành phải cấy dặm trên 50% diện tích. Do thiếu giống sạ lại nên một số ruộng mô hình phải dùng lúa thịt sạ tiếp § Nhiệt độ thấp, mưa kéo dài làm cây lúa phát triển chậm, đẻ nhánh kém. § Cũng do mưa nên ốc bươu vàng phát sinh gây hại nặng tại MH Hòa Trị. Và MH Hòa Thành bị chuột gây hại nghiêm trọng suốt cả vụ. II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MÔ HÌNH: A. HIỆU QUẢ XÃ HỘI: Thông qua những kết quả thực tế đạt được của mô hình, chương trình Cùng Nông Dân Ra Đồng đã nhận được: - Sự tin tưởng của bà con nông dân: o Mô hình được đông đảo bà con nông dân nhiệt tình tham gia. o Vai trò của khoa học kỹ thuật được bà con quan tâm nhiều hơn o Bà con mạnh dạn và tự tin hơn khi trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm với cán bộ kỹ thuật o Tham gia cùng đi thăm đồng thường xuyên hơn o Các buổi thảo luận nhóm nông dân cũng xuất hiện nhiều hơn - Sự hợp tác nhiệt tình của các Nhà khoa học: ngoài việc trực tiếp thực hiện mô hình, Viện BVTV còn thực hiện nhiều nghiên cứu tại Phú Yên nhằm xây dựng một quy trình quản lý dịch hại hiệu quả nhất cho khu vực. - Sự quan tâm hỗ trợ kịp thời của chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý chức năng: Sở NN & PTNT, Chi cục BVTV, các Hợp tác xã NN, … - Ngoài ra, mô hình còn góp phần cung cấp thêm các kinh nghiệm sản xuất có hiệu quả kinh tế cho bà con nông dân lân cận. B. HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT 1. Sạ thưa, sạ hàng: - Tập quán trước đây, bà con thường dùng lúa thịt làm giống và sạ dày với lượng giống khoảng 10-12 kg/sào (200-240 kg/ha). Nên cây lúa phát triển kém, đẻ nhánh rất ít. Mật độ dày góp phần tạo điều kiện cho dịch hại phát sinh. - Khi triển khai mô hình, bà con được hướng dẫn kỹ thuật sạ hàng, sạ thưa với lượng giống phù hợp 6-7 kg/sào (120-140 kg/ha). Tỉ lệ áp dụng sạ hàng đạt 100% trên cả 02 mô hình. Bảng so sánh biện pháp sạ hàng và sạ lan trên giống HĐB6 tại MH Hòa Thành:
| Lượng giống (kg/sào) | Thời điểm đẻ nhánh (ngày sau sạ) | Số lượng nhánh con | Số bông / m2 | Dài bông (cm) | Hạt chắc / bông | Sạ lan | 10-12 | 15-25 | 0-1 | 870 | 14,4 | 53 | Sạ hàng | 6-7 | 13-20 | 2-5 | 585 | 17,9 | 117 |
- Nhận xét: o Sạ thưa sạ hàng là một trong những tiến bộ khoa học, giúp nông dân tiếp kiệm được lượng giống gieo sạ, đồng thời tiết kiệm được lượng phân bón. o Tạo sự thông thoáng, cây quang hợp tốt hơn, tăng khả năng đẻ nhánh, cây lúa khỏe hạn chế đổ ngã, phát huy tối đa tiềm năng năng suất. Góp phần giảm bớt các loại sâu bệnh gây hại trên ruộng lúa. 2. Xử lý giống bằng Cruiser plus: - Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm của Viện BVTV ở Phú Yên cho thấy khi có xử lý giống thì rễ dài hơn, và cây lúa cao hơn. Ngoài ra, chiều dài và chiều rộng lá cũng lớn hơn khi không xử lý.
Bảng so sánh xử lý Cruiser plus trong phòng thí nghiệm (nguồn: Viện BVTV) - Kết quả thực tế khi áp dụng cho ruộng trong mô hình cũng cho thấy: o Bộ rễ phát triển mạnh hơn, tăng hiệu quả sử dụng phân, góp phần tiết kiệm phân bón. o Có xử lý Cruiser Plus giúp cây lúa sinh trưởng mạnh hơn, mạ mập và xanh hơn, lúa đẻ nhánh nhiều và tập trung hơn. o Ruộng ít bị nhiễm bọ trĩ, rầy nâu ở giai đoạn đầu. Đến cuối vụ ruộng ngoài mô hình có rầy nâu phát sinh gây hại nặng (một số nơi đã bị cháy rầy), còn ruộng trong mô hình thì rầy nâu chỉ xuất hiện rãi rác không đáng kể và không cần phun thuốc. o Trong suốt vụ ruộng ít phát sinh sâu bệnh nên ít sử dụng thuốc BVTV hơn rất nhiều lần. 3. Quy trình sử dụng phân bón: - Với giá phân bón ngày càng cao, việc sử dụng phân bón không hợp lý và sử dụng phân hỗn hợp sẽ làm gia tăng chi phí đầu tư của bà con nông dân. - Trong mô hình bà con nông dân được hướng dẫn cách sử dụng phân đơn, lượng phân bón được sử dụng phù hợp với nhu cầu cây lúa theo từng giai đoạn. - Nhận xét: o Ruộng mô hình được bón lót phân Lân và bón thúc lần 1 sớm nên cây lúa khỏe mạnh, đẻ nhánh sớm và tập trung hơn. o Lượng phân bón cân đối góp phần giúp cây lúa khỏe, ít bị nhiểm sâu bệnh, ít đổ ngã, và cho năng suất cao hơn. o Ngoài ra, trong mô hình có phun phân bón lá Boom Flower ở giai đoạn 20NSS giúp cây lúa đẻ nhánh tốt hơn. 4. Quản lý dịch hại: - Các đối tượng dịch hại được quản lý theo quy trình IPM. Quá trình canh tác được kiểm soát từ giai đoạn làm đất đến thu hoạch. Hạt giống được xử lý bằng Cruiser Plus ngay từ khâu ngâm ủ giống. Bón phân cân đối, hạn chế phun thuốc BVTV sớm nên ruộng trong 02 mô hình Hòa Thành và Hòa Trị đều có dịch hại ít hơn.
- Nhận xét: o Theo số liệu thu thập từ bẫy đèn và theo dõi thực tế trên đồng ruộng thì các đối tượng dịch hại phát sinh gây hại với mật số thấp và rãi rác. o Đặc biệt, chỉ có giai đoạn cuối vụ (khoảng tháng 03) trên nhiều diện tích tại Phú Yên có xuất hiện rầy nâu với mật số cao và gây hại nặng nhất. o Vai trò của bẫy đèn rất quan trọng trong việc dự báo dịch hại giúp chủ động phòng trừ.
- Phân tích một số đối tượng dịch hại chính: a. Bọ trĩ: Do điều kiện thời tiết đầu vụ không thuận lợi, phải sạ lại nhiều lần, cây lúa phát triển kém nên bọ trĩ phát sinh gây hại mạnh. Trong khi ruộng ngoài mô hình phải xử lý thuốc BVTV từ 1-2 lần, thì ruộng trong mô hình ít bị bọ trĩ gây hại và không cần phải phun thuốc do có xử lý giống bằng Cruiser plus. b. Rầy nâu: Giai đoạn cuối vụ (từ trổ đến chín), rầy nâu bùng phát gây hại nặng nhiều nơi ở ruộng ngoài mô hình với mật số cao, có nơi mật số trên 10.000 con/m2. Ruộng trong mô hình rầy chỉ xuất hiện với mật số thấp, và không cần phải sử dụng thuốc BVTV. Biểu đồ so sánh dịch hại và thiên địch trên ruộng (nguồn:Viện BVTV) ü Qua kết quả điều tra cho thấy: rầy nâu và rầy lưng trắng ở ruộng ngoài mô hình đều có mật số cao hơn rất nhiều so với ruộng mô hình. Chương trình đã hướng dẫn cho nông dân ngoài mô hình các giải pháp trừ rầy có hiệu quả cao như: o Đối với lúa giai đoạn đòng - ngậm sữa: sử dụng thuốc trừ rầy Chess 50WG với liều lượng 15g / bình 16 lít / sào 500m2. o Đối với lúa giai đoạn trỗ - chín, và có mật số rầy cao: dùng hỗn hợp Jetan 40EC + Cyperan 10EC. ü Nhận xét: ruộng mô hình nhờ áp dụng các quản lý dịch hại chặt chẽ như: sạ thưa, bón phân cân đối, xử lý giống bằng Cruiser Plus phòng ngừa dịch hại từ đầu vụ. Ít sử dụng thuốc BVTV nên bảo vệ và duy trì ổn định tập đoàn thiên địch trong ruộng. c. Sâu đục thân: ü Điều tra thực tế trên ruộng thấy sâu đục thân có xuất hiện gây hại trên một số diện tích sạ không đồng loạt, sạ sớm hoặc muộn hơn lịch gieo sạ. nặng nhất vào giai đoạn lúa làm đòng đến trỗ, thể hiện rõ ở cuối tháng 2 và đầu tháng 3 (trong tháng 3 thời điểm cao điểm lên đến 3.328 con). ü Những ruộng ngoài mô hình, bà con thường phải xử lý ít nhất là 1 lần sâu đục thân vào giai đoạn lúa đẻ nhánh bằng thuốc dạng hạt như Diazan 10H,.. ü Những ruộng trong mô hình: Bằng biện pháp sạ hàng, sạ thưa và sạ đồng loạt, kết hợp với quản lý phân bón hợp lý đã hạn chế sâu đục thân đến mức tối thiểu cho bà con. Đặc biệt trong cả vụ không phải xử lý sâu đục thân đã đem lại lợi ích thực sự cho bà con trong phòng trừ sâu bệnh, duy trì thiên địch, tăng hiệu quả kinh tế. d. Sâu cắn gié: ü Sâu cắn gié là đối tượng xuất hiện và gây hại ở giai đoạn trỗ chín. Một số diện tích ngoài mô hình, sâu cắn gié xuất hiện với mật số lên tới 300-500 con/m2. Chương trình đã hướng dẫn cho nông dân ngoài mô hình xử lý sâu cắn gié bằng thuốc trừ sâu Virtako 40WG, và Angun 5WDG đã cho hiệu quả phòng trừ cao. ü Trên mô hình Hòa Thành, sâu cắn gié xuất hiện với mật số thấp (1-3 con/m2) vào thời điểm cuối vụ, tuy nhiên không có ảnh hưởng đến năng suất lúa nên không cần xử lý thuốc. ü Trên mô hình Hòa Trị, sâu cắn gié xuất hiện với mật số 3-5con/m2 với nhiều tuổi sâu khác nhau, vào thời điểm có khả năng ảnh hưởng năng suất nên đã tiến hành cho bà con xử lý bằng Angun 5WDG, cho hiệu quả tốt, giảm khả năng gây hại của sâu cắn gié. e. Đạo ôn: ü Thời gian đầu vụ, nhiệt độ và ẩm độ thuận lợi cho nấm phát triển. Và thực tế đạo ôn đã xuất hiện nhiều nơi. Trên địa bàn Hòa Trị, ở khu vực ngoài mô hình đã có một số diện tích bị cháy lá do ruộng dày và thừa đạm. ü Một số diện tích trên mô hình Hòa Trị cũng đã xuất hiện đạo ôn lá với tỷ lệ thấp (cấp 1-3). Đã kịp thời phòng và ngừa bằng thuốc đặc trị đạo ôn như Filia 525 SE, Fuan 40EC,.. đạt hiệu quả cao và đạo ôn không còn xuất hiện cho đến cuối vụ. f. Lem lép hạt: ü Lem lép hạt là đối tượng gây ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng lúa. Trong điều kiện thời tiết xuất hiện mưa nhiều vào giai đoạn trỗ là điều kiện cho lem lép hạt phát triển. ü Giải pháp phòng trừ lem lép và đã cho hiệu quả cao là sử dụng Tilt Super 2 lần vào giai đoạn trước và sau khi trỗ. Với biện pháp này lúa trong cả hai mô hình đã cho tỷ lệ hạt chắc cao, hạt sáng và bóng hơn. Đặc biệt sử dụng Tilt Super 2 lần giúp giữ được bộ lá đòng vẫn xanh sáng đến lúc thu hoạch, hạn chế lép cậy, góp phần tăng năng suất. 5. Đánh giá hiệu quả kinh tế: - Trong sản xuất, hiệu quả kinh tế là mục tiêu quan trọng nhất đem lại thu nhập cho bà con nông dân, cũng là hướng để nghiên cứu những biện pháp sản xuất có chi phí thấp nhất đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho bà con nông dân.
- Nhận xét: o Chi phí giống khi sạ hàng sạ thưa thấp hơn so với sạ lan truyền thống. o Từ việc sạ thưa, cây lúa sẽ tự điều chỉnh mật độ cho phù hợp, giảm được lượng phân mà vẫn đảm bảo đầy đủ và cân đối dinh dưỡng cho lúa phát triển và cho năng suất cao. Tiết giảm phân bón, sẽ giảm được rất nhiều chi phí. o Ruộng lúa với mật độ vừa phải, chân ruộng thông thoáng, phân bón cân đối và đầy đủ là những yếu tố làm giảm sâu bệnh, từ đó làm giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật cho bà con. o Giảm được chi phí đầu vào, mà năng suất vẫn đạt cao hơn, lợi nhuận sau cùng của bà con được cải thiện đáng kể. III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: - Mô hình “Cùng Nông Dân Ra Đồng” đã góp phần thay đổi một số tập quán sản xuất chưa phù hợp của bà con nông dân. Với phương pháp chuyển giao kỹ thuật thực tế, gần gũi, cùng đồng hành với bà con, thực hiện ngay trên mảnh ruộng của mình, nên bà con dể dàng tiếp thu và áp dụng. - Việc áp dụng theo mô hình đã giúp bà con nông dân giảm được chi phí, nhờ giảm lượng giống gieo sạ, phân bón, thuốc BVTV, và tăng hiệu quả kinh tế. Lợi nhuận ở ruộng mô hình cao hơn ruộng ngoài mô hình 157.000 đồng/sào 500m2, tương đương 3.140.000 đồng/ha. - Một số quy trình và giải pháp kỹ thuật đạt hiệu qủa cao đã được nông dân tin tưởng áp dụng: o Sạ hàng, sạ thưa hợp lý mật độ từ 100 – 120kg/ha, giúp lúa phát triển tốt hơn, hạn chế sâu bệnh, tiết kiệm giống, phân bón, góp phần giảm chi phí. o Sử dụng phân đơn thay cho phân hỗn hợp, bón phân hợp lý, lúa vẫn phát triển tốt, đảm bảo được năng suất cao. o Xử lý giống bằng Cruiser plus trước khi sạ, giúp phòng ngừa bọ trĩ, rầy nâu ở giai đoạn đầu vụ, cây lúa phát triển tốt hơn, đẻ nhánh khỏe và tập trung. Hạn chế sử dung thuốc BVTV sớm, nhờ đó góp phần ngăn ngừa dịch hại phát trên ruộng lúa (rầy nâu, sâu năn, sâu đục thân, sâu cắn gié,…) o Sử dụng phân bón lá Boom Flower ở giai đoạn 20 ngày sau sạ giúp lúa tăng tăng khả năng đẻ nhánh và tăng hiệu quả sử dụng phân bón. o Sử dụng Tilt Super 2 lần giúp phòng trừ hiệu quả bệnh lem lép hạt, vàng lá, và khô vằn. Ngoài ra Tilt Super còn giúp lúa trỗ đồng loạt, thoát đồng, hạt lúa sáng chắt hơn, góp phần tăng năng suất lúa.
|